Chào mừng quý vị đến với Lê Duy Thiện-Trường THPT Lang Chánh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
tổng và hiệu các vectơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Tuan Vu
Ngày gửi: 22h:31' 30-09-2010
Dung lượng: 216.0 KB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Mai Tuan Vu
Ngày gửi: 22h:31' 30-09-2010
Dung lượng: 216.0 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
Bài 2 TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI VECTƠ
I.MỤC TIÊU
Về kiến thức:
_Hiểu cách xác định tổng, hiệu của hai vectơ, quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành và các tính chất của phép cộng các vectơ: giao hoán, kết hợp, tính chất của vectơ không.
Về kĩ năng:
_Vận dụng được: quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành khi lấy tổng hai vectơ cho trước.
_Vận dụng được quy tắc trừ: vào chứng minh các đẳng thức
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
_Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Phương pháp trực quan sinh động kết hợp gợi mở vấn đáp.
IV.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG:
A.Tiến trình bài học:
Tiết 1:
Kiểm tra miệng:
Nêu định nghĩa vectơ? Giá của vectơ? Hai vectơ cùng phương?
Áp dụng:
Cho hình bình hành ABCD. Hãy chỉ ra các vectơ cùng hướng? Các vectơ ngược hướng?
Cho tam giác ABC. Hãy chỉ ra các vectơ cùng hướng? Các vectơ ngược hướng?
2. Định nghĩa độ dài của vectơ? Hai vectơ bằng nhau?
Áp dụng:
Cho tam giác ABC như hình vẽ:
A
P Q
B C
Hãy tìm các vectơ bằng các vectơ
Bài mới:
Hoạt động 1: Nhận biết khái niệm vectơ thông qua tranh vẽ và các câu hỏi của giáo viên.
Hoạt động của giáo viên
hoạt động của học sinh
I. TỔNG CỦA HAI VECTƠ:
1.Định nghĩa:
_Cho học sinh xem tranh 1.5 và hai tranh vẽ tương tự tranh 1.5 nhưng chỉ có một lực F1 và chỉ có một lực F2.
F1 Thuyền
Thuyền F2
_?: Nếu chỉ có người thứ nhất kéo thuyền với lực F1 như hình vẽ thì theo các em, thuyền sẽ đi đến đâu?
_?: Nếu chỉ có người thứ hai kéo thuyền với lực F2 như hình vẽ thì theo các em, thuyền sẽ đi đến đâu?
_?: Nếu hai người cùng kéo cùng lúc như trong hình 1.5 thì theo các em thuyền có đi vào bờ trong hay bờ ngoài không? Hay sẽ đi đến đâu?
_Như vậy tổng của hai vectơ F1 và F2 là một vectơ không cùng hướng với F1 cũng không cùng hướng với F2. Và để biết chính xác vectơ tổng là vectơ nào thì ta vào định nghĩa phép cộng vectơ.
_Hướng dẫn học sinh cách vẽ vectơ tổng của hai vectơ: và theo định nghĩa
2. Quy tắc hình bình hành:
_Giảng giải từ định nghĩa phép cộng dẫn đến quy tắc hình bình hành.
_Trong vật lý thì các em cũng đã làm quen với quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực.
_Quan sát các hình vẽ
_Nếu chỉ có người thứ nhất kéo thuyền với lực F1 như hình vẽ thì thuyền sẽ vào bờ trong.
_Nếu chỉ có người thứ hai kéo thuyền với lực F2 như hình vẽ thì thuyền sẽ vào bờ ngoài.
_Nếu hai người cùng kéo cùng lúc như trong hình 1.5 thì thuyền sẽ không vào bờ trong cũng không vào bờ ngoài mà đi dọc theo dòng sông.
_Ghi chép:
Định nghĩa: Cho hai vectơ và Lấy một điểm A tuỳ ý, vẽ và Vectơ được gọi là tổng của hai vectơ và
Kí hiệu
Suy ra:
Phép toán tìm tổng của hai vectơ còn được gọi là phép cộng vectơ
_Ghi chép:
Quy tắc hình bình hành:
Nếu ABCD là hình bình hành thì
C
B
D
A
Hoạt động 2: Cho học sinh xem tranh (tương tự như tranh 1.8 nhưng không ghi sẵn các vectơ) và tìm các vectơ sau:
a) và +
b) và
c) và Hướng dẫn: xem là các vectơ bất kì sau: )
I.MỤC TIÊU
Về kiến thức:
_Hiểu cách xác định tổng, hiệu của hai vectơ, quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành và các tính chất của phép cộng các vectơ: giao hoán, kết hợp, tính chất của vectơ không.
Về kĩ năng:
_Vận dụng được: quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành khi lấy tổng hai vectơ cho trước.
_Vận dụng được quy tắc trừ: vào chứng minh các đẳng thức
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
_Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Phương pháp trực quan sinh động kết hợp gợi mở vấn đáp.
IV.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG:
A.Tiến trình bài học:
Tiết 1:
Kiểm tra miệng:
Nêu định nghĩa vectơ? Giá của vectơ? Hai vectơ cùng phương?
Áp dụng:
Cho hình bình hành ABCD. Hãy chỉ ra các vectơ cùng hướng? Các vectơ ngược hướng?
Cho tam giác ABC. Hãy chỉ ra các vectơ cùng hướng? Các vectơ ngược hướng?
2. Định nghĩa độ dài của vectơ? Hai vectơ bằng nhau?
Áp dụng:
Cho tam giác ABC như hình vẽ:
A
P Q
B C
Hãy tìm các vectơ bằng các vectơ
Bài mới:
Hoạt động 1: Nhận biết khái niệm vectơ thông qua tranh vẽ và các câu hỏi của giáo viên.
Hoạt động của giáo viên
hoạt động của học sinh
I. TỔNG CỦA HAI VECTƠ:
1.Định nghĩa:
_Cho học sinh xem tranh 1.5 và hai tranh vẽ tương tự tranh 1.5 nhưng chỉ có một lực F1 và chỉ có một lực F2.
F1 Thuyền
Thuyền F2
_?: Nếu chỉ có người thứ nhất kéo thuyền với lực F1 như hình vẽ thì theo các em, thuyền sẽ đi đến đâu?
_?: Nếu chỉ có người thứ hai kéo thuyền với lực F2 như hình vẽ thì theo các em, thuyền sẽ đi đến đâu?
_?: Nếu hai người cùng kéo cùng lúc như trong hình 1.5 thì theo các em thuyền có đi vào bờ trong hay bờ ngoài không? Hay sẽ đi đến đâu?
_Như vậy tổng của hai vectơ F1 và F2 là một vectơ không cùng hướng với F1 cũng không cùng hướng với F2. Và để biết chính xác vectơ tổng là vectơ nào thì ta vào định nghĩa phép cộng vectơ.
_Hướng dẫn học sinh cách vẽ vectơ tổng của hai vectơ: và theo định nghĩa
2. Quy tắc hình bình hành:
_Giảng giải từ định nghĩa phép cộng dẫn đến quy tắc hình bình hành.
_Trong vật lý thì các em cũng đã làm quen với quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực.
_Quan sát các hình vẽ
_Nếu chỉ có người thứ nhất kéo thuyền với lực F1 như hình vẽ thì thuyền sẽ vào bờ trong.
_Nếu chỉ có người thứ hai kéo thuyền với lực F2 như hình vẽ thì thuyền sẽ vào bờ ngoài.
_Nếu hai người cùng kéo cùng lúc như trong hình 1.5 thì thuyền sẽ không vào bờ trong cũng không vào bờ ngoài mà đi dọc theo dòng sông.
_Ghi chép:
Định nghĩa: Cho hai vectơ và Lấy một điểm A tuỳ ý, vẽ và Vectơ được gọi là tổng của hai vectơ và
Kí hiệu
Suy ra:
Phép toán tìm tổng của hai vectơ còn được gọi là phép cộng vectơ
_Ghi chép:
Quy tắc hình bình hành:
Nếu ABCD là hình bình hành thì
C
B
D
A
Hoạt động 2: Cho học sinh xem tranh (tương tự như tranh 1.8 nhưng không ghi sẵn các vectơ) và tìm các vectơ sau:
a) và +
b) và
c) và Hướng dẫn: xem là các vectơ bất kì sau: )
 





